Giải thích ý nghĩa các thông số bình ắc quy ô tô chính xác nhất

thong so binh ac quy o to 4

Để lựa chọn và sử dụng ắc quy, bạn cần hiểu rõ các thông số bình ắc quy ô tô cần dùng. Vậy các thông số đó là gì, có ý nghĩa như thế nào?

Ắc quy là thiết bị quen thuộc trong cuộc sống và được ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, không phải ai cũng có hiểu biết đầy đủ về loại sản phẩm này, đặc biệt là ý nghĩa các thông số trên bình ắc quy ô tô. Cùng Nguyễn Thế Auto tìm hiểu rõ hơn về các thông số bình ắc quy ô tô qua bài viết sau.

I. Định nghĩa: ắc quy ô tô là gì?

Ắc quy là bộ phận tích trữ và cung cấp nguồn điện cho ô tô. Khi động cơ chưa khởi động, ắc quy là nguồn năng lượng đóng vai trò cung cấp nguồn điện cho quá trình khởi động động cơ ô tô. Ngoài ra, ắc quy còn cung cấp điện cho các phụ tải trên ô tô như hệ thống chiếu sáng, hệ thống âm thanh… khi động cơ chưa nổ.

Giải thích ý nghĩa các thông số bình ắc quy ô tô chính xác nhất

II. Hướng dẫn cách đọc thông số bình ắc quy ô tô

1. Điện áp bình ắc quy (V)

Bình ắc quy có cấu tạo gồm nhiều ngăn, mỗi ngăn cho ra một mức điện áp trung bình là 2,1 V/ngăn. Điện áp của bình ắc quy phụ thuộc vào số bản cực, chất liệu bản cực và nồng độ dung dịch điện phân khoảng 0,25%.

Có thể hiểu, điện áp bình ắc quy là hiệu điện thế giữa các đầu cực âm và dương của ắc quy. Đơn vị đo điện áp bình ắc quy là Vôn (V) và thường là 12V. 

2. Dung lượng của bình (Ah)

Dung lượng bình ắc quy là lượng điện phóng ra trong khoảng thời gian nhất định tại một dòng điện nhất định. Ví dụ: Bình 80Ah phóng ra lượng điện 4A thì thời gian bình hết điện là 20 giờ, nhưng phóng ra với lượng điện 10A thì thời gian bình hết điện là 8 giờ.

Dung lượng của bình ắc quy càng cao, khả năng phóng điện càng tùy thuộc vào dòng điện phóng ra. Vì vậy, khi thay bình mới bạn cần chọn bình có dung lượng lớn hơn hoặc bằng với dung lượng của bình cũ (lưu ý không quá 10Ah). 

Nếu dung lượng bình lớn hơn trị số dòng nạp, ắc quy sẽ không được sạc đầy, lâu dần sẽ bị chai và hỏng dần. Đơn vị đo dung lượng của bình ắc quy là Ampe – giờ (Ah).

3. Dòng khởi động lạnh (CCA)

Giải thích ý nghĩa các thông số bình ắc quy ô tô chính xác nhất

Dòng khởi động lạnh CCA (Cold Cranking Amps), là thông số để đo năng lượng cung cấp cho quá trình khởi động của động cơ. CCA là cường độ dòng được cung cấp bởi ắc quy trong 30 giây ở khoảng -170C (00F) đến khi hiệu điện thế nhỏ hơn mức giới hạn cho phép.

Ở khu vực hàn đới, nhiệt độ thường nhỏ hơn 00C, việc khởi động xe rất khó khăn bởi dầu hộp số và dầu động cơ bị đông lại, các chi tiết máy không thể hoạt động trơn tru. Lúc này, bạn phải chọn ắc quy có CCA cao hơn mức được khuyến cáo để động cơ hoạt động dễ dàng hơn và tránh gây hỏng hóc.

Ngược lại, ở khu vực nhiệt đới, khí hậu nóng, dầu hộp số và dầu động cơ không bị cô đặc lại nên không cần chọn ắc quy có CCA quá cao.

4. Dòng khởi động nóng (HCA)

Dòng khởi động nóng HCA (Hot Cranking Amps) có cách hoạt động tương tự như CCA nhưng nhiệt độ khoảng 270C (800F), là cường độ dòng được cung cấp bởi ắc quy đến khi hiệu điện thế ở dưới mức quy định.

5. Dung lượng dự trữ RC (phút)

Dung lượng dự trữ là lượng điện ắc quy có thể dự trữ để chạy các phụ tải điện khi hệ thống cấp điện gặp sự cố. RC được đo bằng số phút ắc quy đã sạc đầy ở 26,7°C, đảm bảo cung cấp liên tục với dòng 25A trước khi điện áp giảm còn 10,5V.

Việc đánh giá các thông số CCA và RC phụ thuộc vào khí hậu của nơi bạn đang sinh sống, với các vùng khí hậu nóng như Sài Gòn thì RC quan trọng hơn CCA, ngược lại ở miền Bắc vào mùa Đông khí hậu rất lạnh thì CCA là thông số quan trọng hơn.

6. Cọc bình: L, R, S 

Giải thích ý nghĩa các thông số bình ắc quy ô tô chính xác nhất

Cọc bình là 2 đầu của cực âm, cực dương ắc quy, là nơi nối bình ắc quy với tải ngoài và để sạc điện. Khi nhìn trên bình ắc quy, bạn có thể nhận thấy một số ký hiệu loại cọc như L, R, chúng có ý nghĩa:

  • L: Bình cọc trái 
  • R: Bình cọc phải

Với một số sản phẩm như GS 40B19L(S) MF, có mở ngoặc thêm chữ (S) tức là loại cọc to. Thường với ắc quy cũ có dung lượng nhỏ (khoảng 35 – 45Ah), nhà sản xuất thêm ký hiệu này để phân biệt bình cọc to và bình cọc nhỏ. Ắc quy có dung lượng lớn hầu như đều là bình cọc to với đường kính khoảng 14 – 15 mm, còn cọc nhỏ là 12 – 13 mm.

7. Tiêu chuẩn bình

Thường thấy là DIN, JIS, SAE, BCI, EN, đây là các tiêu chuẩn thiết kế và đánh giá dòng phóng CCA.

  • Bình DIN (Deutsches Institut für Normung) thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức
  • Bình JIS (Japan Industrial Standard) thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản
  • Bình BCI (Battery Council International) thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn hiệp hội ắc quy quốc tế.
  • Bình EN (Exact Fit European Norm) thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu. 

Dòng JIS thường được dùng cho các hãng xe châu Á như Nhật, Hàn,…Dòng DIN dùng cho các xe của châu Âu và Mỹ. Tuy nhiên, xe Toyota 2016 đã chuyển sang bình DIN. Ngoài ra, Ford Everest là xe của Mỹ nhưng vẫn sử dụng ắc quy JIS. 

8. Kích thước bình

Kích thước bình giúp bạn xác định ắc quy có để vừa hộc ô tô không. Trong trường hợp không đọc được tên bình, nếu xác định được kích thước bạn cũng có thể nhận dạng được loại bình đó bằng cách áng chừng gang tay.

Nếu chiều dài bình khoảng 1 gang tay (bằng là 20 cm thì là bình *B20, ngắn hơn 19 cm sẽ là bình *B19). Nếu dài hơn 1 gang tay (23 cm là bình *D23), hơn 1 gang tay + 1 ngón (26 cm – bình *D26), gang rưỡi (31 cm- bình *D31 hoặc N70, N85), gần 2 gang (36 cm – bình DIN100), 2 gang (41 cm – bình N100), 2 gang rưỡi (51 cm – bình N120, N150 hoặc N200).

III. Một số lưu ý khi tìm hiểu bình ắc quy ô tô

Giải thích ý nghĩa các thông số bình ắc quy ô tô chính xác nhất

>> Xem thêm: Cách nhận biết ắc quy ô tô hỏng & Top 7 dấu hiệu cảnh báo

Những thông số trên là rất quan trọng, vì thế bạn cần chú ý khi chọn mua ắc quy ô tô, tuy nhiên đừng quên các lưu ý sau: 

– Lựa chọn kích thước bình ắc quy: khi mua ắc quy, bạn cần nắm được kích thước bình ắc quy của xe mình, để đảm bảo việc lắp đặt được chính xác, dễ dàng và vận hành ổn định nhất. Nếu không biết về máy móc, hãy mang xe đến trung tâm bảo dưỡng uy tín để đảm bảo mua ắc quy chất lượng và lắp đặt đúng cách.

– Chọn ắc quy mới có thông số tương tự bình ắc quy ban đầu để đảm bảo khả năng vận hành được tốt nhất. Nếu không nhớ thông số ắc quy cũ, bạn nên đưa xe đến trung tâm chăm sóc uy tín để được kiểm tra, tư vấn và hỗ trợ chính xác nhất.

– Cần chú ý đến ký hiệu cọc bình để xác định và thay đúng loại bình cho xe. 

– Lựa chọn thương hiệu ắc quy: bạn có thể tham khảo một số thương hiệu ắc quy ô tô uy tín trên thị trường hiện nay như: Rocket, Varta, Amaron, Atlas,… 

– Lựa chọn đơn vị cung cấp ắc quy uy tín, đảm bảo không mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng.

Như vậy, Nguyễn Thế Auto đã giải thích giúp bạn cách đọc các ký hiệu và thông số của một bình ắc quy ô tô. Nếu gặp trục trặc với chiếc ô tô của mình do ắc quy hỏng, bạn có thể gọi ngay đến hotline: 0906.66.33.66 – 0907.66.33.66 của Nguyễn Thế Auto hoặc qua website acquyotonguyenthe.com. Bạn có thể trực tiếp đến công ty tại 295 Trần Bình Trọng, Phường 04, Quận 5, TP.HCM để được hỗ trợ nhanh nhất.

Liên hệ
CÔNG TY TNHH NGUYỄN THẾ AUTO (Acquyotonguyenthe.com) 0315461357 https://acquyotonguyenthe.com/wp-content/uploads/2020/07/logo-ac-quy-o-to-nguyen-the.png Acquyotonguyenthe Đại Lý Ắc Quy Ô Tô Chính Hãng Nguyễn Quốc Thế 2019-01-08 Trụ sở chính:
Main address: 295 Trần Bình Trọng, Phường 04, Quận 5 700000 TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tel:( 84) 906663366, Tel:( 84) 907663366, Fax:( 84) 906663366, E-mail: [email protected] Giới thiệu: CÔNG TY TNHH NGUYỄN THẾ AUTO chuyên cung cấp các sản phẩm ắc quy nội, ngoại nhập như: Varta, GS, HITACHI, ROCKET, DELKOR… Ắc quy ô tô Nguyễn Thế luôn đặt mục tiêu “chất lượng hàng đầu – giá cả phải chăng – dịch vụ hoàn hảo” nhằm mang lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng. NguyenTheAuto CÔNG TY TNHH NGUYỄN THẾ AUTO Ắc Quy Ô Tô Nguyễn Thế